Xoa bóp bấm huyệt là gì? Một số lưu ý khi xoa bóp bấm huyệt

0
85

Xoa bóp bấm huyệt là kỹ thuật trị liệu bằng tay phổ biến trong y học cổ truyền. Phương pháp này đã được chứng minh mang lại nhiều lợi ích trong việc điều trị một số bệnh lý như cơ xương khớp, thần kinh,…

Xoa bóp bấm huyệt là gì? Một số lưu ý khi xoa bóp bấm huyệt

Xoa bóp bấm huyệt là gì?

Xoa bóp bấm huyệt là những phương pháp trị liệu bằng tay, người thực hành xoa bóp bấm huyệt sẽ dùng tay tác động lên các huyệt, da thịt và gân khớp của người bệnh, các tác động vật lý đó sẽ kích thích vào hệ thần kinh tạo nên những thay đổi của thể dịch, nội tiết giúp nâng cao năng lực hoạt động của lục phủ ngũ tạng và nâng cao quá trình dinh dưỡng của cơ thể.

Theo y học cổ truyền, việc xoa bóp bấm huyệt tác động vào các huyệt, kinh lạc có thể đuổi được ngoại tà, điều hòa được dinh vệ, thông kinh hoạt lạc và điều hòa chức năng tạng phủ.

Vậy việc thực hành xoa bóp bấm huyệt có tác dụng gì?

Xoa bóp bấm huyệt là kỹ thuật được áp dụng trong điều trị nhiều bệnh lý như:

  • Nhóm bệnh cơ xương khớp: xoa bóp có tác dụng giúp giãn cơ, đặc biệt là những nhóm cơ đã bị co cứng trước đó do các bệnh về gân, khớp, dây chằng, giúp tăng tính linh hoạt của khớp và cải thiện vận động cho người bệnh
  • Nhóm bệnh về thần kinh: Xoa bóp tác động trực tiếp lên các thụ cảm thần kinh ở dưới da tạo ra các đáp ứng phản xạ thần kinh từ đó có tác dụng điều hòa thần kinh, giảm căng thẳng, tăng khả năng tập trung, giảm đau, giãn cơ
Xoa bóp bấm huyệt là gì? Một số lưu ý khi xoa bóp bấm huyệt
  • Thẩm mỹ: xoa bóp, bấm huyệt ở các huyệt vùng mặt giúp tăng lưu thông máu, trẻ hóa da mặt, giúp da săn chắc, hồng hào hơn.
  • Ngoài ra, xoa bóp bấm huyệt còn giúp điều hòa chức năng nội tạng, tăng cường nhu động của dạ dày, ruột và cải thiện chức năng tiêu hoá.

Một số lưu ý trong việc thực hành xoa bóp bấm huyệt

Xoa bóp bấm huyệt mang lại hiệu quả điều trị tốt cho một số bệnh, tuy nhiên nó cũng có chống chỉ định với một số tình trạng như gãy xương, chấn thương đụng dập cơ và dây chằng, ở khớp; bệnh tim phổi nặng như nhồi máu cơ tim, suy tim, cơn hen ác tính, suy hô hấp, vùng lở loét mụn nhọt (vì sẽ gây nhiễm khuẩn và làm nặng thêm tình trạng lở loét), khi các cơ quan bị tổn thương thực thể về ngoại khoa (viêm ruột thừa, thủng dạ dày, bệnh truyền nhiễm).